Xốp nhôm nhẹ dùng để ốp tường nội và ngoại thất.
● Xốp nhôm là một vật liệu kỹ thuật có đặc tính của kim loại và bọt khí.
● Vật liệu xây dựng nhẹ
● Có thể ứng dụng trong ốp tường nhà, sàn nhà, đệm thang máy, tường cách âm, rạp hát, phòng hòa nhạc.
Sự miêu tả
Nhôm xốp là một vật liệu kỹ thuật có đặc tính của kim loại và bọt khí. Nhôm xốp có thể được sử dụng làm tấm xây dựng phẳng, bởi vì đặc điểm chính của nhôm xốp là giúp giảm trọng lượng vật liệu trong khi vẫn đáp ứng các yêu cầu về độ bền nhất định, đồng thời có các chức năng như cách âm và giảm tiếng ồn, chống cháy nổ và chống va đập.
Tấm xốp riêng tư |
Tấm xốp màu | Khẩu độ khác nhau |
tấm xốp composite dạng sandwich |
Bọt có độ dày khác nhau |
Tấm panel định hình theo yêu cầu |
Tùy thuộc vào quy trình sản xuất, xốp nhôm có thể tạo ra các mức độ kết cấu, độ trong suốt, độ sáng và độ mờ khác nhau, mang lại độ hiển thị nhiều hay ít cho các tế bào cấu thành nên vẻ ngoài của sản phẩm. Trong kiến trúc, xốp nhôm được sản xuất thành các tấm có mật độ khác nhau và độ dày từ 12,7mm đến 43,2mm.
Đặc điểm vật lý
Kiểu | Có sẵn các loại: tế bào kín, tế bào mở và tế bào siêu mở. |
Hình thức | tấm xốp, hoặc tấm xốp dạng sandwich |
Đường kính lỗ | 3-8mm |
Kích thước & Hình dạng | Có thể được làm theo hình dạng khác nhau theo yêu cầu. |
Tỉ trọng | 0,2–0,6 g/cm³ |
Kích thước có sẵn | 520*520, 1000*2000, 1200*600 |
Hấp thụ âm thanh hệ số NRC | 0,7 |
Mức độ chống cháy | A1 |
Hấp thụ âm thanh (1000Hz - 2000Hz) | 40% ~ 80% |
Cường độ nén | 3-10Mpa |
Độ cứng cụ thể | 1Gpa/gcm 3 |


Đặc trưng
| Nhẹ và cứng | Mật độ của bọt nhôm chỉ bằng khoảng 1/5 đến 1/10 so với nhôm nguyên chất. Tấm panel nhẹ độc đáo này rất phù hợp để làm lớp vỏ ngoài của công trình. |
| Không cháy | Mức độ chống cháy đã đạt A1. |
| Khả năng chống chịu thời tiết mạnh mẽ | Xốp nhôm có khả năng chống ăn mòn và cách nhiệt tuyệt vời, giúp kéo dài tuổi thọ công trình và thời gian sử dụng. |
| Bảo vệ môi trường và xanh | Xốp nhôm là một loại vật liệu có thể tái chế 100% mà không gây ô nhiễm môi trường. |
| Hấp thụ âm thanh và cách nhiệt | Hệ số hấp thụ âm thanh là NRC 0,7 trong khi hệ số dẫn nhiệt chỉ bằng khoảng 1/400 so với nhôm nguyên chất. |
Dữ liệu thí nghiệm

| kiểm tra cách âm và hấp thụ âm thanh | ||
Kết cấu | Xốp nhôm 10mm + khoang rỗng 30mm | Xốp nhôm 10mm + khoang rỗng 50mm |
| Tính thường xuyên(Hz) | Hệ số hấp thụ âm thanh | Khả năng cách âm (dB) |
0,2k | 0.585 | 43,49 |
0,25 nghìn | 0.925 | 39,28 |
0,315k | 0.976 | 28,23 |
0.4k | 0.678 | 41,59 |
0,5k | 0.853 | 43,36 |
0,63 nghìn | 0.793 | 32,82 |
0.8k | 0.566 | 36,71 |
1k | 0.834 | 30,63 |
1.25k | 0.859 | 33,05 |
1.6k | 0.677 | 41,41 |
NRC | 0.82225 | |
| cách âm | 38,67 | |
| Kiểm tra độ bền nén | |||
Vật liệu thử nghiệm | nhôm xốp | Kích thước (mm) | 71*73*113 |
mật độ (g/cm³)3) | 0.4 | Cường độ nén(MPa): | 14,25 |
Lắp đặt
Vật liệu nhôm xốp có thể được cố định trực tiếp vào khe cắm thẻ bằng phương pháp cơ học hoặc bằng vít. Tính năng dễ lắp đặt này giúp tạo ra nhiều hiệu ứng ấn tượng khác nhau cả trong nhà và ngoài trời.

Ứng dụng
Xốp nhôm xốp có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực trang trí kiến trúc.
Nó có thể được sử dụng để
---làmtườngvà trần nhàcác loại công trình như trung tâm hội nghị, nhà máy, rạp chiếu phim, trung tâm mua sắm.
---làmphân vùngDùng cho phòng thu âm, phòng hòa nhạc, quán cà phê và tòa nhà văn phòng;
---Sản xuất các tấm trang trí cách âm trong phòng thu âm, nhà hát, giảng đường và các địa điểm khác;

Tấm nhôm xốp trong suốt/ nhôm xốp dùng để trang trí

Tấm xốp nhôm kín/xốp nhôm dùng để ốp tường
Đóng gói & Vận chuyển




Khẩu độ khác nhau








